Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh thông báo tuyển sinh hệ vừa làm vừa học (đào tạo đại học và đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ).
Loại hình đào tạo: Đại học vừa làm vừa học
Thời gian đào tạo: 4 năm, có lớp tối, học tại Tp. HCM
Chỉ tiêu: 1.000
Đối tượng tuyển:
Mọi công dân. Nếu là quân nhân, công an nhân dân tại ngũ phải được thủ trưởng cơ quan cho phép đi học.
a. Điều kiện dự thi: người đã tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, TCCN.
b. Tuyển thẳng: Người đã tốt nghiệp ĐH hoặc là Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, chiến sĩ thi đua toàn quốc, đã có bằng tốt nghiệp trung học hoặc tương đương.
a. Điều kiện dự thi: người đã tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, TCCN.
b. Tuyển thẳng: Người đã tốt nghiệp ĐH hoặc là Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, chiến sĩ thi đua toàn quốc, đã có bằng tốt nghiệp trung học hoặc tương đương.
Hình thức tuyển: Thi tuyển 3 môn
Chuyên ngành tuyển sinh và môn thi tuyển:
STT | Chuyên ngành | Khối thi |
1 | Công nghệ thông tin | A, D |
2 | Công nghệ sau thu hoạch | |
3 | Quản trị kinh doanh | |
4 | Quản trị bệnh viện | |
5 | Kế toán – Kiểm toán | |
6 | Tài chính – Ngân hàng | |
7 | Tiếng Anh | D |
8 | Tiếng Nhật |
Khối A thi : Toán, Vật lý, Hóa học
Khối D thi : Toán, Văn, Anh văn
Nội dung đề thi: chương trình chuẩn và nâng cao hiện hành của THPT, chủ yếu lớp 12.
Cấu trúc đề thi môn Vật lý, Hóa học, Anh văn theo hình thức trắc nghiệm.
Loại hình đào tạo: Trung cấp liên thông Cao đẳng
Thời gian học: 1,5 năm, có lớp tối
Chỉ tiêu tuyển sinh: 1.000
Đối tượng tuyển:
Mọi công dân. Nếu là quân nhân, công an nhân dân tại ngũ phải được thủ trưởng cơ quan cho phép đi học.
Có bằng Trung cấp chuyên nghiệp cùng chuyên ngành đào tạo hoặc tương đương.
Hình thức tuyển: Thi tuyển 3 môn
Chuyên ngành đào tạo và môn thi:
Chuyên ngành | Khối thi | Môn thi cơ bản | Môn thi cơ sở ngành |
Công nghệ thông tin ( Thiết kế & quản lý Web) | A | Toán Anh văn | Cơ sở dữ liệu |
Kế toán | Nguyên lý kế toán | ||
Hướng dẫn du lịch – Quản trị lữ hành | D | Địa lý Anh văn | Tổng quan du lịch |
Quản trị nhà hàng – Khách sạn |
Nội dung đề thi môn cơ bản: chương trình chuẩn và nâng cao hiện hành của THPT, chủ yếu lớp 12.
Cấu trúc đề thi môn Anh văn theo hình thức trắc nghiệm.
Hồ sơ dự tuyển:
- 01 phiếu đăng ký dự thi ( theo mẫu, mua tại điểm tuyển sinh)
- 01 bản sao có công chứng giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên ( nếu có)
- 01 bản sao bằng tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT, TCCN, CĐ hoặc ĐH và bảng điểm kèm theo (công chứng không quá 6 tháng)
- 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh ( nơi nhận)
- 04 tấm ảnh 3x4 mới chụp (không quá 6 tháng, ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau)
Thời gian, địa điểm tuyển sinh:
Phát và nhận hồ sơ từ ngày 20/ 05/ 2010 - 15/ 09/ 2010 tại các địa điểm tuyển sinh:
- Trụ sở chính: Tổ Tại chức – Lầu 2 – Phòng A202– ĐH Hùng Vương Tp.HCM
342Bis, Nguyễn Trọng Tuyển, P2, Q. Tân Bình, Tp.HCM. ( ĐT: 08. 5 449 5929)
342Bis, Nguyễn Trọng Tuyển, P2, Q. Tân Bình, Tp.HCM. ( ĐT: 08. 5 449 5929)
- Cơ sở 3: Ban Trung cấp chuyên nghiệp & Dạy nghề - ĐH Hùng Vương Tp.HCM
59 Chế Lan Viên, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, Tp.HCM. ( ĐT: 08. 3 815 0620)
59 Chế Lan Viên, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, Tp.HCM. ( ĐT: 08. 3 815 0620)
- Địa điểm Đồng Nai: Trường Trung cấp Kinh tế -Kỹ thuật số 2
99/5 Phạm Văn Thuận, P. Tam Hiệp, Tp. Biên Hòa ( ĐT: 061. 3 223 604)
99/5 Phạm Văn Thuận, P. Tam Hiệp, Tp. Biên Hòa ( ĐT: 061. 3 223 604)
Lệ phí dự thi hoặc lệ phí xét tuyển thẳng: 300.000đ/ 1 Hồ sơ.
Dự kiến ôn tập từ ngày 06/ 09 / 2010. Lệ phí ôn thi: 200.000 đ/ 1 môn
Lịch thi: đợt 1: 15 – 18/10/2010, đợt 2: 15 – 18/11/2010
Địa điểm học dự kiến:
- Tại Tp. HCM: 342 Bis Nguyễn Trọng Tuyển, P2, Q. Tân Bình
59 Chế Lan Viên, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú
- Tại Đồng Nai: 99/5 Phạm Văn Thuận, P. Tam Hiệp, Tp. Biên Hòa.
- Tại Cần Thơ: 87 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Tân An, Q. Ninh Kiều.
Địa chỉ liên hệ:
Tổ Tại Chức – Lầu 2 – Phòng A202, 342 Bis Nguyễn Trọng Tuyển , P.2, Q. Tân Bình, Tp. HCM
Gặp Thầy Tuấn hoặc Thầy Vũ
Điện thoại: (08) 66514980 Fax: (08) 3997 2186
Email : taichuc@hungvuong.edu.vn Website: www.hungvuong.edu.vn
![]() |
| Logo Đại Học Hùng Vương (TPHCM) |
Điểm chuẩn NV1 ĐH Hùng Vương các ngành năm 2010 như sau:
ĐH Hùng Vương tuyển 1.660 chỉ tiêu NV2 năm 2010
| Ngành | Mã ngành | Khối | Điểm trúng tuyển NV1 | Chỉ tiêu |
| Hệ Đại học: | ||||
| Công nghệ Thông tin | 102 | A, D1 | 13/13 | 1.500 |
| Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng | 103 | A | 13 | |
| Công nghệ Sau thu hoạch | 300 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Quản trị Kinh doanh | 401 | A, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Quản trị Bệnh viện | 402 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Tài chính Ngân hàng | 403 | A, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Kế Toán | 404 | A, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Du lịch | 501 | A, C, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Tiếng Anh | 701 | D1 | 13 | |
| Tiếng Nhật | 705 | D1,2,3,4,5,6 | 13 | |
Hệ Cao đẳng (Đối với thí sinh thi theo đề chung ĐH) | ||||
| Công nghệ Thông tin | C65 | A, D1 | 10/10 | 160 |
| Công nghệ Sau thu hoạch | C70 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 10/11/10 | |
| Tiếng Anh | C71 | D1 | 10 | |
| Tiếng Nhật | C72 | D1,2,3,4,5,6 | 10 | |
| Hệ Cao đẳng (Đối với thí sinh thi theo đề chung CĐ) | ||||
| Công nghệ Thông tin | C65 | A, D1 | 13/13 | 160 |
| Công nghệ Sau thu hoạch | C70 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 13/14/13 | |
| Tiếng Anh | C71 | D1 | 13 | |
| Tiếng Nhật | C72 | D1,2,3,4,5,6 | 13 | |
Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh (mã trường: DHV) dựa trên kết quả thi đại học năm 2010 của những thí sinh dự thi các khối A, B, C, D1, D2, D3, D4, D5, D6 theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT vào các trường Đại học trong cả nước để xét tuyển. Trường xét tuyển đại học và cao đẳng cho tất cả các ngành Quản trị Kinh doanh (khối A và D), Tài chính ngân hàng (khối A và D), Quản trị Bệnh viện (khối A, B và D), Kế toán (khối A và D), Công nghệ Thông tin (khối A và D), Công nghệ sau thu hoạch (khối A, B và D), Du lịch (khối A, C và D), Tiếng Anh (khối D1) và Tiếng Nhật (khối D1, 2, 3, 4, 5, 6) và ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng (khối A). Các bạn lưu ý là khối D, chỉ riêng ngành Tiếng Anh và Công nghệ Thông tin, yêu cầu là khối D1, còn tất cả các ngành khác, xét tuyển cho cả khối D1,2,3,4,5,6. Riêng ngành Quản trị Bệnh viện và ngành Công nghệ Kỹ thuật xây dựng, Trường chỉ đào tạo bậc đại học.
Năm 2010 trường xét tuyển 1.660 chỉ tiêu NV2 cho bậc ĐH và Cao Đẳng.
Sau đây là bảng điểm xét tuyển NV2 các ngành của trường.
Sau đây là bảng điểm xét tuyển NV2 các ngành của trường.
| Ngành | Mã ngành | Khối | Chỉ tiêu | Điểm nhận xét NV2 |
| Hệ Đại học: | ||||
| Công nghệ Thông tin | 102 | A, D1 | 100 | 13/13 |
| Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng | 103 | A | 100 | 13 |
| Công nghệ Sau thu hoạch | 300 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 100 | 13/14/13 |
| Quản trị Kinh doanh | 401 | A, D1,2,3,4,5,6 | 250 | 13/13 |
| Quản trị Bệnh viện | 402 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 150 | 13/14/13 |
| Tài chính Ngân hàng | 403 | A, D1,2,3,4,5,6 | 250 | 13/13 |
| Kế Toán | 404 | A, D1,2,3,4,5,6 | 250 | 13/13 |
| Du lịch | 501 | A, C, D1,2,3,4,5,6 | 200 | 13/14/13 |
| Tiếng Anh | 701 | D1 | 50 | 13 |
| Tiếng Nhật | 705 | D1,2,3,4,5,6 | 50 | 13 |
| Hệ Cao đẳng | ||||
| Công nghệ Thông tin | C65 | A, D1 | 32 | 10/10 |
| Du lịch | C66 | A, C, D1,2,3,4,5,6 | 32 | 10/11/10 |
| Công nghệ Sau thu hoạch | C70 | A, B, D1,2,3,4,5,6 | 32 | 10/11/10 |
| Tiếng Anh | C71 | D1 | 32 | 10 |
| Tiếng Nhật | C72 | D1,2,3,4,5,6 | 32 | 10 |
| Tổng | 1.660 | |||
- Thời gian nhận hồ sơ nguyện vọng 2, 3: Từ ngày 25 tháng 08 đến ngày 30 tháng 09
- Hồ sơ gồm có: Giấy chứng nhận kết quả thi tuyển sinh Đại học hệ chính quy và bao thư dán tem ghi sẵn địa chỉ liên lạc.
- Địa điểm: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hùng Vương (342bis Nguyễn Trọng Tuyển, Quận Tân Bình, Tp.HCM)
Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ GD-ĐT vừa công bố danh sách 200 trường THPT được đánh giá có điểm thi ĐH cao dựa trên việc xác định khách quan bằng chất lượng điểm thi, quy mô học sinh dự thi. Dẫn đầu danh sách là khối các trường chuyên thuộc ĐHQG Hà Nội.
Đạt điểm cao nhất là khối THPT chuyên ĐHQG Hà Nội (điểm thi trung bình của học sinh chuyên Hóa là 21,71 điểm; chuyên Toán: 21,34 điểm); chuyên Toán - Tin của Khối THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội với 21,2 điểm; chuyên Ngữ của Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội với 20,99 điểm.
Tiếp đó, Trường THPT chuyên Phan Bội Châu của Nghệ An có điểm số cao nhất trong tất cả các trường trung học phổ thông không trực thuộc các đại học với 20,51 điểm.
Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong của Nam Định, đạt điểm bình quân là 20,32 điểm. Sau đó, đến trường THPT năng khiếu Hà Tĩnh (20,21 điểm); Trường THPT chuyên Thái Bình (20,16 điểm), Trường THPT Hà Nội- Amsterdam (20,08 điểm)…
Trong số 200 trường này, 88 trường có điểm trung bình của học sinh toàn trường đạt tổng điểm ba môn từ 15 điểm trở lên.
Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong của Nam Định, đạt điểm bình quân là 20,32 điểm. Sau đó, đến trường THPT năng khiếu Hà Tĩnh (20,21 điểm); Trường THPT chuyên Thái Bình (20,16 điểm), Trường THPT Hà Nội- Amsterdam (20,08 điểm)…
Trong số 200 trường này, 88 trường có điểm trung bình của học sinh toàn trường đạt tổng điểm ba môn từ 15 điểm trở lên.
Trong khi khối các trường THPT tốp trên ở bảng xếp hạng năm 2009 vẫn tiếp tục giữ được phong độ, thì ở tốp giữa đã có sự xáo trộn mạnh, thậm chí có trường có tên trong bảng xếp hạng năm 2009 thì đã “biến mất” trong năm 2010. Chẳng hạn như Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Tĩnh), THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh)…
![]() |
Khối chuyên ĐH Quốc gia Hà Nội đạt điểm thi ĐH cao nhất. |
Điều đặc biệt là ở trong bảng xếp hạng năm 2010 đã chứng kiến sự tụt dốc của một số trường chuyên của các tỉnh lẻ. Chẳng hạn như trường THPT chuyên của tỉnh Quảng Bình xếp thứ 57 ở năm 2009 thì năm 2010 tụt xuống thứ 70, chuyên của tỉnh Tuyên Quang từ vị trí 104 tụt xuống 112…
Một số trường dân lập vẫn duy trì được vị thế của mình như THPT DL Lương Thế Vinh (Hà Nội), DL Nguyễn Khuyến (TPHCM)… Trong bảng tốp 200 trường thì Hà Nội đóng góp 37 trường, TPHCM có 19 trường.
Các địa phương có truyền thống học tốt như Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Nghệ An… cũng đóng góp nhiều “tên tuổi” vào “top 200” trường THPT năm nay.
Lưu ý: Thứ hạng trên danh sách được xác định bằng chất lượng điểm thi, qui mô học sinh dự thi ĐH, CĐ. Danh sách này sẽ được xếp lại theo từng kỳ thi ĐH, CĐ và chỉ có ý nghĩa tham khảo cho học sinh và phụ huynh.
Dưới đây là danh sách top 200 trường THPT có điểm thi ĐH cao do Cục Công nghệ Thông tin thuộc Bộ GD-ĐT xếp hạng:
Hôm nay 11/08/2010 ĐH Cần Thơ đã công bố danh sách trúng tuyển NV1 các ngành trong kỳ thi tuyển sinh năm 2010.
Các bạn thí sinh có thể tra cứu kết quả trúng tuyển tại một trong 3 máy chủ của trường:
Máy chủ 1, Máy chủ 2, Máy chủ 3
Sau đây là danh sách điểm chuẩn các ngành của trường ĐH Cần Thơ
Bảng điểm trúng tuyển NV1, dự bị, NV2 các ngành Click xem tại đây
Các bạn thí sinh có thể tra cứu kết quả trúng tuyển tại một trong 3 máy chủ của trường:
Máy chủ 1, Máy chủ 2, Máy chủ 3
Sau đây là danh sách điểm chuẩn các ngành của trường ĐH Cần Thơ
Bảng điểm trúng tuyển NV1, dự bị, NV2 các ngành Click xem tại đây
STT | Mã ngành | Tên ngành | Khối thi | Điểm chuẩn |
| 1 | 101 | SP Toán học | A | 17 |
| 2 | 102 | SP Vật lí | A | 15 |
| 3 | 103 | SP Kỹ thuật công nghiệp | A | 13 |
| 4 | 201 | SP Hóa học | A | 16.5 |
| 5 | 301 | SP Sinh - Kĩ thuật nông nghiệp | B | 15 |
| 6 | 601 | SP Ngữ văn | C | 16.5 |
| 7 | 602 | SP Lịch sử | C | 16 |
| 8 | 603 | SP Địa lí | A | 13 |
| 9 | 603 | SP Địa lí | C | 17 |
| 10 | 604 | Giáo dục chính trị | A | 14 |
| 11 | 605 | SP tâm lí giáo dục | B | 14 |
| 12 | 605 | SP tâm lí giáo dục | C | 14 |
| 13 | 701 | SP tiếng Anh | D1 | 15 |
| 14 | 901 | Giáo dục tiểu học | A | 16 |
| 15 | 901 | Giáo dục tiểu học | C | 16.5 |
| 16 | 902 | SP Thể dục thể thao | T | 19 |
| 17 | 903 | Giáo dục mầm non | M | 14 |
| 18 | 904 | Giáo dục đặc biệt | B | 14 |
| 19 | 904 | Giáo dục đặc biệt | D1 | 13 |
| 20 | 905 | Giáo dục thể chất (ghép GDQP) | T | 18 |
| 21 | 113 | SP Tin học | A | 13 |
| 22 | 104 | Toán học | A | 13 |
| 23 | 105 | Khoa học máy tính | A | 13 |
| 24 | 106 | Vật lí | A | 13 |
| 25 | 202 | Hóa học | A | 13 |
| 26 | 302 | Sinh học | B | 14 |
| 27 | 203 | Địa chính | A | 13 |
| 28 | 203 | Địa chính | B | 14 |
| 29 | 20 | Địa lí | A | 13 |
| 30 | 202 | Địa lí | B | 14 |
| 31 | 606 | Ngữ văn | A | 14 |
| 32 | 607 | Lịch sử | B | 14 |
| 33 | 608 | Công tác xã hội | C | 14 |
| 34 | 609 | Việt Nam học. | C | 14 |
| 35 | 609 | Việt Nam học | D1 | 13 |
| 36 | 610 | Hành chính học. | A | 13 |
| 37 | 610 | Hành chính học | C | 14 |
| 38 | 751 | Tiếng Anh | D1 | 13 |
| 39 | 401 | Quản trị kinh doanh | A,D1 | 13 |
| 40 | 403 | Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế đầu tư) | A,D1 | 13 |
| 41 | 404 | Kế toán | A,D1 | 13 |
| 42 | 405 | Tài chính - Ngân hàng | A,D1 | 13 |
| 43 | 107 | Kỹ thuật điện | A | 13 |
| 44 | 108 | Điện tử - viễn thông | A | 13 |
| 45 | 112 | Công nghệ kĩ thuật xây dựng | A | 13 |
| 46 | 303 | Nông học | B | 14 |
| 47 | 205 | Công nghệ hóa học | A | 13 |
Chiều 9/8/2010 Trường ĐH Y dược Cần Thơ đã công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển hệ chính quy và hệ liên thông đợt 1.
Điểm chuẩn như sau:
Bác sĩ đa khoa: 22, Nha Khoa: 21,5, Dược: 23, Bác sỹ y học dự phòng: 17, Điều dưỡng: 16, Y tế công cộng: 16, Kỹ thuật y học: 16,5
Về việc xét tuyển NV2, Trường ĐH Y dược Cần Thơ cho biết chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu ở các tỉnh ĐBSCL, miền Đông Nam bộ và Nam Trung bộ hai ngành bác sĩ y học dự phòng và y tế cộng đồng.
Điểm chuẩn NV1 và điểm xét NV2 của trường ĐH Điện lực kỳ thi tuyển sinh Đại học Cao đẳng năm 2010 nói dưới đây là điểm chuẩn dành cho học sinh phổ thông khu vực 3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.
HỆ ĐẠI HỌC
A. Đối với hệ Đại học
HỆ ĐẠI HỌC
STT | Ngành | Mã ngành | Điểm NV1 | Chỉ tiêu NV2 | Điểm nhận đơn NV2 | Ghi chú |
1 | Hệ thống điện | 101 | 17.0 | 40 | 17.0 | Xét khối A |
2 | Quản lý năng lượng | 101 | 16.0 | 10 | 16.5 | Xét khối A |
3 | Nhiệt điện | 101 | 15.5 | 25 | 16.0 | Xét khối A |
4 | Điện công nghiệp và dân dụng | 101 | 15.5 | 10 | 16.0 | Xét khối A |
5 | Điện hạt nhân | 101 | 15.5 | 40 | 15.5 | Xét khối A |
6 | Công nghệ thông tin | 105 | 15.5 | 0 | ||
7 | Công nghệ tự động | 106 | 15.5 | 0 | ||
8 | Điện tử viễn thông | 107 | 15.5 | 15 | 16.0 | Xét khối A |
9 | Công nghệ cơ khí | 108 | 15.5 | 35 | 15.5 | Xét khối A |
10 | Công nghệ Cơ điện tử | 109 | 15.5 | 30 | 15.5 | Xét khối A |
11 | Quản trị kinh doanh | 110 | 15.5 | 30 | 15.5 | Xét khối A |
12 | Tài chính ngân hàng | 111 | 16.0 | 25 | 16.5 | Xét khối A |
13 | Kế toán | 112 | 16.0 | 0 | ||
| Tổng số | 260 | |||||
HỆ CAO ĐẲNG
STT | Ngành | Mã ngành | Điểm NV1 | Chỉ tiêu NV2 | Điểm nhận đơn NV2 | Ghi chú |
1 | Hệ thống điện (HTĐ) | C65 | 10.0 | 70 | 11.0 | Xét khối A |
2 | HTĐ (Lớp đặt ở ĐH Vinh) | C65NA | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
3 | HTĐ (Lớp đặt ở CĐSP Ninh Thuận) | C65NT | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
4 | Công nghệ thông tin | C66 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
5 | Nhiệt điện | C67 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
6 | Nhiệt điện (Lớp đặt ở CĐSP Ninh Thuận) | C67NT | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
7 | Thuỷ điện | C68 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
8 | Điện công nghiệp và dân dụng | C69 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
9 | Điện công nghiệp và dân dụng (Lớp đặt ở ĐH Vinh) | C69NA | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
10 | Công nghệ tự động | C70 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
11 | Quản lý năng lượng | C71 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
12 | Điện tử viễn thông | C72 | 10.0 | 30 | 10.0 | Xét khối A |
13 | Công nghệ cơ khí | C73 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
14 | Công nghệ Cơ điện tử | C74 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
15 | Quản trị kinh doanh | C75 | 10.0 | 40 | 10.0 | Xét khối A |
16 | Tài chính ngân hàng | C76 | 10.0 | 30 | 11.0 | Xét khối A |
17 | Kế toán doanh nghiệp | C77 | 10.0 | 30 | 11.0 | Xét khối A |
GHI CHÚ:
A. Đối với hệ Đại học
1. Điểm trúng tuyển vào trường: 15.5 điểm
2. Thí sinh có NV1 chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16.5 điểm được chuyển sang 01 ngành khác lựa chọn trong số các chuyên ngành có tuyển NV2.
3. Thí sinh có NV1 chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16.0 điểm được chuyển sang 01 ngành khác lựa chọn trong các chuyên ngành sau: Nhiệt điện, Điện CN và DD, Điện hạt nhân (mã ngành 101), Điện tử viễn thông (mã ngành 107), Công nghệ cơ khí (mã ngành 108), Công nghệ cơ điện tử (mã ngành 109), Quản trị kinh doanh (mã ngành 110).
4. Tất cả thí sinh có điểm thi đạt 15.5 điểm ở các ngành mà điểm chuẩn NV1 ở ngành này cao hơn 15.5 điểm được chuyển sang 01 ngành khác lựa chọn trong các chuyên ngành sau: Điện hạt nhân (mã ngành 101), Công nghệ cơ khí (mã ngành 108), Công nghệ Cơ điện tử (mã ngành 109), Quản trị kinh doanh (mã ngành 110).
5. Giấy báo trúng tuyển sẽ được chuyển phát nhanh về các Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/8/2010. Thí sinh nhận giấy báo trúng tuyển, giấy chứng nhận kết quả thi tại nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Sau ngày 25/8 thí sinh diện trúng tuyển mà chưa nhận được Giấy báo trúng tuyển có thể trực tiếp đến Phòng Đào tạo của trường ĐHĐL để xin cấp lại.
Ngày nhập học: 08/09/2009
6. Đối với mã ngành 101, khi đăng ký NV2 thí sinh cần ghi rõ tên 01 ngành học mà mình đăng ký xét tuyển trong 5 ngành có tuyển nguyện vọng 2 là Hệ thống điện, Quản lý năng lượng, Nhiệt điện, Điện dân dụng và công nghiệp, Điện hạt nhân.
Riêng chuyên ngành Điện hạt nhân sẽ ưu tiên khi xét tuyển NV2 đối với các thí sinh có hộ khẩu ở Nam Trung Bộ (các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Khánh Hòa)
B. Đối với hệ Cao đẳng
1. Ưu tiên khi xét NV2 đối với các thí sinh dự thi vào Đại học Điện lực
2. Ngành C65 (Cao đẳng Hệ thống điện) tuyển 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Đại học Vinh, Nghệ An; 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Cao đẳng sư phạm Ninh Thuận. Ngành C69 (Cao đẳng Điện công nghiệp và dân dụng) tuyển 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Đại học Vinh, Nghệ An; Ngành C67 (Cao đẳng Nhiệt điện) tuyển 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Cao đẳng sư phạm Ninh Thuận. Học sinh của các lớp này sẽ học các môn học thuộc các lĩnh vực Khoa học cơ bản và Cơ sở ngành tại địa phương. Các môn chuyên ngành học tại Đại học Điện lực, Hà Nội. Thí sinh NV1 đăng ký học các lớp này sau khi nhận giấy báo trúng tuyển; Thí sinh NV2 đăng ký học các lớp này trên phiếu đăng ký NV2 với mã ngành tương ứng với đuôi có thêm 2 chữ cái NA nếu lớp đặt ở Vinh hoặc NT nếu lớp đặt ở Ninh Thuận.
C. Đối với các thí sinh có điểm thi dưới điểm sàn cao đẳng (<10.0)
Nhà trường sẽ ưu tiên cho các thí sinh thi vào Đại học Điện lực có điểm thì từ 7.0 trở lên khi xét tuyển vào học hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và hệ Cao đẳng nghề của trường.
Hệ TCCN bao gồm các ngành Hệ thống điện (mã 01), Nhiệt điện (mã 02), Thủy điện (mã 03), Tự động hóa (mã 04), Tin học (mã 05), Tài chính doanh nghiệp (mã 06), Kế toán doanh nghiệp (mã 07).
Hệ TCCN nhập học đợt 1 ngày 09/9/2010, đợt 2 ngày 22/9/2010.
D. Nguyên tắc xét tuyển NV2
1. Việc xét tuyển NV2 thực hiện theo từng ngành, lựa chọn theo điểm thi từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu. Ngày 14/9/2010 nhà trường sẽ công bố danh sách trúng tuyển NV2.
Học sinh trúng tuyển NV2 hệ Đại học nhập học ngày 23/9/2010. Học sinh trúng tuyển hệ Cao đẳng nhập học ngày 24/9/2010.
2. Hồ sơ NV2 gửi theo đường Bưu điện bằng chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại trường ĐHĐL (Phòng Đào tạo, Trường Đại học Điện lực, 235, Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội) từ ngày 25/8/2010 đến hết giờ làm việc của bưu điện ngày 10/9/2010. Hồ sơ gồm phiếu đăng ký NV2 bản gốc có dấu đỏ của trường dự thi, một phong bì dán tem (loại 2 nghìn đồng) ghi rõ địa chỉ người nhận và lệ phí xét tuyển 15 000 đồng.
Thí sinh đăng ký NV2 học hệ Cao đẳng, các lớp đặt ở Vinh có thể nộp Hồ sơ NV2 trực tiếp tại Văn phòng khoa Vật lý, Trường Đại học Vinh (địa chi: Tầng 1, nhà A0, số 182, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, Nghệ An). Điện thoại: (038) 385 57 77
Thí sinh đăng ký NV2 học hệ Cao đẳng, các lớp đặt ở Ninh Thuận có thể nộp Hồ sơ NV2 trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận (địa chi: Thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận).
Nguồn: ĐH Điên Lực
Sáng 9/8, ĐH Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn chính thức của ngành và chuyên ngành K52 năm 2010. Theo đó, điểm sàn chung toàn trường khối A: 21, khối D1: 20.
Đây là mức điểm tính theo đối tượng học sinh phổ thông khu vực 3, điểm ưu tiên giữa 2 nhóm đối tượng liền kề cách nhau 1 điểm, giữa các khu vực tuyển sinh liền kề cách nhau 0,5 điểm.
Điểm chuẩn cụ thể từng ngành như sau:
1. Ngành Tài chính - Ngân hàng (403). Điểm chung toàn ngành khối A: 24,5; khối D1: 23,5
- Ngành Ngân hàng (mã ngành 437), khối A: 25,5 điểm ; khối D1: 24,5 điểm
- Tài chính Doanh nghiệp (mã ngành 438), khối A: 25,5 điểm; khối D1: 24,5 điểm
2. Ngành Kế toán (404), điểm chung toàn ngành: Khối A: 23,5 điểm; khối D1: 22,5 điểm
- Ngành Kiểm toán (443), khối A: 26,0 điểm; khối D1: 25,0
3. Chuyên ngành Kinh tế đầu tư (418): 25,0 điểm
4. Chuyên ngành Kinh tế quốc tế (420), khối A: 24,0; khối D: 23,0
5. Chuyê ngành Kinh doanh quốc tế (426), khối A: 22,0; khối D: 21,0
6. Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp (433), khối A: 22,5, khối D1: 21,5
7. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp (435), khối A: 22,5; khối D: 21,5
8. Các chuyên ngành: Công nghệ thông tin (146), Tin học Kinh tế (444), Hệ thống thông tin quản lý (453), Kinh tế Nông nghiệp và PTNN (417). Luật Kinh doanh (545), Luật Kinh doanh quốc tế (546), Thống kê kinh tế xã hội (424), điểm chuẩn khối A: 18, khối D1: 18
9. Các chuyên ngành: Kinh tế lao động (421), QTKD lữ hành và hướng dẫn du lịch (445), Quản trị quảng cáo (430), khối A: 19,0, khối D1: 18,0
10. Chuyên ngành tiếng Anh thương mại (701): 28,5 (Ngoại ngữ nhân hệ số 2)
11. Hai chuyên ngành theo chương trình POHE (454 và 455): 21,0 (Ngoại ngữ nhân hệ số 2)
12. Chuyên ngành QTKD bằng tiếng Anh (E - BBA) mã 457, khối A: 19,0, khối D1: 26,5 (Ngoại ngữ nhân hệ số 2)
13. Các chuyên ngành còn lại, khối A: 21,0 khối D1: 20,0 (Ngoại ngữ không nhân hệ số)
Theo GS Nguyễn Văn Nam - hiệu trưởng ĐH Kinh tế Quốc dân, những thí sinh không đủ điểm chuẩn vào ngành đã đăng ký nhưng đủ điểm sàn vào trường thì trường vẫn gửi giấy báo trúng tuyển và sau khi nhập học, thí sinh được đăng ký vào chuyên ngành còn chỉ tiêu, chi tiết cho từng đối tượng được ghi trên giấy báo trúng tuyển.
Đây là mức điểm tính theo đối tượng học sinh phổ thông khu vực 3, điểm ưu tiên giữa 2 nhóm đối tượng liền kề cách nhau 1 điểm, giữa các khu vực tuyển sinh liền kề cách nhau 0,5 điểm.
Điểm chuẩn cụ thể từng ngành như sau:
1. Ngành Tài chính - Ngân hàng (403). Điểm chung toàn ngành khối A: 24,5; khối D1: 23,5
- Ngành Ngân hàng (mã ngành 437), khối A: 25,5 điểm ; khối D1: 24,5 điểm
- Tài chính Doanh nghiệp (mã ngành 438), khối A: 25,5 điểm; khối D1: 24,5 điểm
2. Ngành Kế toán (404), điểm chung toàn ngành: Khối A: 23,5 điểm; khối D1: 22,5 điểm
- Ngành Kiểm toán (443), khối A: 26,0 điểm; khối D1: 25,0
3. Chuyên ngành Kinh tế đầu tư (418): 25,0 điểm
4. Chuyên ngành Kinh tế quốc tế (420), khối A: 24,0; khối D: 23,0
5. Chuyê ngành Kinh doanh quốc tế (426), khối A: 22,0; khối D: 21,0
6. Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp (433), khối A: 22,5, khối D1: 21,5
7. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp (435), khối A: 22,5; khối D: 21,5
8. Các chuyên ngành: Công nghệ thông tin (146), Tin học Kinh tế (444), Hệ thống thông tin quản lý (453), Kinh tế Nông nghiệp và PTNN (417). Luật Kinh doanh (545), Luật Kinh doanh quốc tế (546), Thống kê kinh tế xã hội (424), điểm chuẩn khối A: 18, khối D1: 18
9. Các chuyên ngành: Kinh tế lao động (421), QTKD lữ hành và hướng dẫn du lịch (445), Quản trị quảng cáo (430), khối A: 19,0, khối D1: 18,0
10. Chuyên ngành tiếng Anh thương mại (701): 28,5 (Ngoại ngữ nhân hệ số 2)
11. Hai chuyên ngành theo chương trình POHE (454 và 455): 21,0 (Ngoại ngữ nhân hệ số 2)
12. Chuyên ngành QTKD bằng tiếng Anh (E - BBA) mã 457, khối A: 19,0, khối D1: 26,5 (Ngoại ngữ nhân hệ số 2)
13. Các chuyên ngành còn lại, khối A: 21,0 khối D1: 20,0 (Ngoại ngữ không nhân hệ số)
Theo GS Nguyễn Văn Nam - hiệu trưởng ĐH Kinh tế Quốc dân, những thí sinh không đủ điểm chuẩn vào ngành đã đăng ký nhưng đủ điểm sàn vào trường thì trường vẫn gửi giấy báo trúng tuyển và sau khi nhập học, thí sinh được đăng ký vào chuyên ngành còn chỉ tiêu, chi tiết cho từng đối tượng được ghi trên giấy báo trúng tuyển.
Hồng Hạnh (Dân Trí)
Sáng nay 9/8, Trường ĐH Lâm nghiệp Việt Nam công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào Trường. Theo đó, điểm chuẩn (chung cho cơ sở chính và cơ sở 2): Điểm chuẩn khối A và D1 là 13 điểm, khối B biến động từ 14 - 17 điểm, khối V từ 17 - 18 điểm.
Những thí sinh không đủ điểm đỗ vào các ngành Công nghệ sinh học, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, nhưng đủ điểm chuẩn vào trường sẽ được phép đăng ký vào các ngành học khác có cùng khối thi.
![]() |
| ĐH Lâm Nghiệp Việt Nam |
Ngành đào tạo | Mã ngành | Khối | Điểm chuẩn 2010 |
| Các ngành khối A, D1 | A, D1 | 13,0 | |
| Các ngành khối B | B | 14,0 | |
| Riêng các ngành: | |||
| - Công nghệ sinh học | 307 | B | 17,0 |
| - Quản lý tài nguyên thiên nhiên | 310 | B | 15,0 |
| - Thiết kế, chế tạo đồ mộc và nội thất | 104 | V | 17,0 |
| - Lâm nghiệp đô thị | 304 | V | 18,0 |
- Chỉ tiêu nguyện vọng 2:
Trường ĐH Lâm nghiệp cũng dành chỉ tiêu để xét tuyển nguyện vọng 2. Mức điểm nhận hồ sơ đối với nguyện vọng 2 là từ mức điểm chuẩn xét tuyển nguyện vọng 1 trở lên:
TT | Tên ngành học | Mã ngành | Khối | Số lượng |
1 | Chế biến lâm sản | 101 | A | 50 |
2 | Thiết kế, chế tạo đồ mộc và nội thất | 104 | A, V | 50 |
3 | Kỹ thuật xây dựng công trình | 105 | A | 50 |
4 | Kỹ thuật cơ khí | 106 | A | 50 |
5 | Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin) | 107 | A | 50 |
6 | Lâm học | 301 | A, B | 50 |
7 | Quản lý tài nguyên rừng & môi trường | 302 | A, B | 10 |
8 | Lâm nghiệp đô thị | 304 | A, B | 20 |
9 | Nông lâm kết hợp | 305 | A, B | 20 |
10 | Khoa học môi trường | 306 | A, B | 10 |
11 | Công nghệ sinh học | 307 | A, B | 20 |
12 | Quản trị kinh doanh | 401 | A, D1 | 40 |
13 | Kinh tế | 402 | A, D1 | 40 |
14 | Quản lý đất đai | 403 | A, B, D1 | 30 |
15 | Kế toán (Cơ sở chính) | 404 | A, D1 | 20 |
16 | Kế toán (Cơ sở 2) | 404 | A, D1 | 60 |
(Thời hạn nộp giấy chứng nhận số 1 để xét NV2: từ ngày 25/8 đến 10/9/2010)
Trường nhận thêm chỉ tiêu nguyện vọng 2 là nhằm nâng cao điểm chuẩn của một số ngành học, đồng thời cũng nhằm tạo điều kiện cho thí sinh khá giỏi được xét tuyển vào trường. Đây cũng là một giải pháp được nhiều trường đại học lớn thực hiện, nhằm bù đắp lại một số lượng thí sinh ảo, nhất là thí sinh khối B.
Tân sinh viên khóa 55 sẽ nhập học đợt 1 vào hai ngày 4-5/9/2010, đợt 2 vào ngày 25-26/9/2010. Nhà trường sẽ gửi Giấy báo nhập học tới sinh viên trong thời gian sớm nhất.
Hồng Hạnh (Dân Trí)







